Vài nét về BS Ý Đức

- Tiến sỹ Y Khoa Quốc Gia

- Tuổi Ất Hợi

- Cựu học sinh Chu Văn An Hà Nội

- Tốt nghiệp Đại Học Y Dược Khoa Sài Gòn

- Hành nghề liên tục tại Việt Nam-Hoa Kỳ gần 40 năm.

- Biên khảo các vấn đề Y tế, Dinh Dưỡng Xã hội, Lao động

- Tác phẩm: Thuốc Mỹ Chữa Bệnh Ta, An Hưởng Tuổi Vàng, Sức Khỏe và Đời Sống, Người Cao Tuổi Việt Nam trên Đất Mỹ, Dinh Dưỡng và An Toàn Thực Phẩm, Bệnh Người Cao tuổi, Câu Chuyện Thầy Lang.

- Cộng tác với nhiều nhật báo, tập san, truyền thanh (RFI, RFA, VOA, Vietnam Hải ngoại, VAB, Dallas Radio, Lạc Việt Radio-Canada),  Đài truyền hình O2TV, VAN-TV55.2 , các website trong và ngoài Việt Nam trong các tiết mục y tế xã hội, lao động, dinh dưỡng.

- Tham gia chính chương trình Vấn Đáp Sống Khỏe của Hội Con Rồng Cháu Tiên VN Canada và YKHOANET thực hiện.

Kết quả xét nghiệm máu

 

Kết quả xét nghiệm máu

 

Kính xin BS cho xin bản mẫu kết quả thử máu Tổng-quát định kỳ bằng tiếng Việt.Vì  hầu hết ngươì Việt không hiểu  bởi danh từ Y-khoa.

Xin trân trong kính chào

Phan Ba

 

Chào ông Ba

Mỗi khi đi khám bệnh, bác sĩ thường làm một số thử nghiệm máu, nước tiểu…coi xem mức độ cao thấp của các chất khác nhau trong máu có bình thường hay không.

Mức độ trung bình của các chất này trong máu là mức độ trung bình của 95% người khỏe mạnh.

Mức độ bình thường cũng thay đổi tùy theo tuổi tác, nam hoặc nữ, dòng giống và một số yếu tố khác như có ăn hay không trước khi lấy máu, vận động hoặc nghỉ ngơi, lấy máu vào buổi sáng hoặc buổi chiều...

Kết quả thử máu có thể nằm ngoài mức độ bình thường vì nhiều lý do. Như là:

-dấu hiệu của một vài bệnh;

-chế độ dinh dưỡng;

-kinh nguyệt;

-mức độ hoạt động cơ thể;

-uống rượu;

-dược phẩm…

Bác sĩ cần thảo luận tất cả các  bất thường của kết quả thử máu với bệnh nhân. Các kết quả này có thể bình thường hoặc cho biết có một bệnh nào đó.

Nhiều bệnh không thể xác định với chỉ các kết quả thử máu mà còn cần thêm các xét nghiệm khác như sinh thiết biopsy tế bào, thử đàm, nội soi các cơ quan nội tạng vv...

 Tuy nhiên các kết quả này có thể giúp bệnh nhân và bác sĩ hiểu rõ thêm về tình trạng sức khỏe của mình.

Kết quả cũng giúp sớm tìm ra một bệnh nào đó, khi mà điều trị hoặc thay đổi nếp sống có thể giúp ích một phần nào.

Mức độ trung bình trong xét nghiệm máu

Sau đây là mức độ trung bình của một số xét nghiệm máu thường thực hiện.

Và là kết quả ở người trưởng thành chứ không ở trẻ em.

Xin thảo luận với bác sĩ về kết quả thử máu ở trẻ em.

1-Đếm tế bào máu

CBC- Complete Blood Count

 

Xét nghiệm

Kết quả trung bình*

Hồng huyết cầu

Red blood cell

(thay đổi theo cao độ)

Nam: 5 to 6 triệu tế bào /mcL


Nữ: 4 to 5 triệu tế bào/mcL

Bạch huyết cầu

White blood cell

4,500 to 10,000 tế bào/mcL

Tiểu cầu

Platelets

140,000 - 450,000 tế bào/mcL

Huyết cầu tố

Hemoglobin

(Thay đổi với cao độ trái đất)

Nam: 14 - 17 gm/dL


Nữ: 12 - 15 gm/dL

Thể tích huyết cầu đặc

Hematocrit

(Thay đổi tùy theo  cao độ trái đất)

Nam: 41% - 50%


Nữ: 36% - 44%

 

Cao độ ở đây là nói về nơi con người ở cao thấp bao nhiêu so với mặt biển. Chẳng hạn mình ở trên núi thì hồng huyết cầu thường cao, cho nên các thiếu nữ miền núi nói riêng cũng như như người sống ở các vùng cao đều có da hồng hào vì nhiều hồng huyết cầu và huyết cầu tố

        

                                                       http://www.drstandley.com/images/labvalues/hematocrit.gif

 

* Thể tích huyết cầu đặc: quay ly tâm máu trong một ống rồi đo chiều cao của cột hồng cầu

Thấp: thiếu hồng huyết cầu, xuất huyết

Cao:Khô nước trong cơ thể

2-Đường huyết

Blood Glucose

Sau đây là mức độ trung bình của đường glucose trong máu sau 8-12 giờ nhịn ăn. Để biết các giai đoạn bệnh tiểu đường

 

Mức độ đường glucose

 (mg/dL)

Chẩn đoán

70 to 99

Bình thường

100 to 125

Tiền tiểu đường

126 trở lên

Bệnh tiểu đường

 Cần đo đường huyết lại vào ngày kế tiếp để xác định bệnh tiểu đường.

       3-Chất béo

Lipoprotein Panel

Dưới đây là mức độ các loại chất béo trong máu.

Bác sĩ cần thảo luận kết quả với bệnh nhân. Giải thích thế nào là chất béo xấu LDL và chất béo tốt HDL

Cholesterol Toàn phần

Kết quả

Dưới 200 mg/dL

Lý tưởng

200–239 mg/dL

Hơi cao

240 mg/dL trở lên

Cao

 

LDL Cholesterol

Kết quả

Dưới 100 mg/dL

Tốt

100–129 mg/dL

Gần tốt

130–159 mg/dL

Hơi cao

160–189 mg/dL

Cao

190 mg/dL trở lên

Rất cao

 

HDL Cholesterol

Kết quả

Dưới 40 mg/dL

Rủi ro lớn gây ra bệnh tim

40–59 mg/dL

Càng cao càng tốt

60 mg/dL trở lên

Có thể bảo vệ tim với bệnh.

 

        4-Hóa chất trong máu

Hóa chất                                                                 Trung Bình

Alkaline Phosphatase,                           26-150 IU/L                        25-150 TA

 Bilirubin, Total                                    0.4 mg/dL                         0.0-1.2 TA

 A/G Ratio                                            1.4                                      1.1-2.5                   

 Globulin, Total                                    3.0 g/dL                            1.5-4.5 TA

 Albumin, Serum                                  4.1 g/dL                             3.5-5.5 TA

 Protein, Total, Serum                          7.1 g/dL                             6.0-8.5 TA

 Phosphorus, Serum                              3.5 mg/dL                          2.5-4.5 TA

 Calcium, Serum                                   9.0 mg/dL                          8.7-10.2

 Chloride, Serum                                  106 mmol/L                        97-108 TA

 Potassium, Serum                                4.2 mmol/L                         3.5-5.2 TA

 Sodium, Serum                                    140 mmol/L                        134-144 TA

Creatinine, Serum                                 0.72 mg/dL                          0.57-1.00 TA

 BUN                                                    11 mg/dL                             6-20 TA

 Uric Acid, Serum                                 3.9 mg/dL                            2.5-7.1 TA

 Glucose, Serum                                   94 mg/dL                             65-99 TA

 

5-Thử nước tiểu

 

Mục đích của thử nước tiểu là để tìm hiểu một số bệnh như nhiễm trùng đường tiểu tiện, bệnh của thận và bệnh tiểu đường.

Thử nghiệm gồm quan sát thể trạng nước tiểu trong hay đục, màu sắc, tỷ trọng, có vi trùng hay không…Chẳng hạn

-Bình thường, nước tiểu trong và có mầu hổ phách và không có mùi. Khi nước tiểu đục thì đó là dấu hiệu của nhiễm trùng đường tiểu tiện;

-Acidity là mức độ pH acid trong máu. 

-Khi protein lên cao là dấu hiệu của bệnh thận…

-Sự hiện diện của glucose cho biết có thể bị bệnh tiểu đường

-Chất ketone báo hiệu bệnh tiểu đường;

-Bilirubin là chất từ hồng huyết cầu bị tiêu hủy mà ra. Bình thường, billrubin được đưa vào gan để làm thành phần của mật. Hiện điện của chất này trong nước tiểu báo hiệu bệnh của gan;

-Hồng Huyết Cầu RBC trong nước tiểu báo hiệu bệnh thận như tổn thương, nhiễm trùng, ung thư thận hoặc bọng đái hoặc một bệnh nào đó về máu.

-Bạch huyết cầu WBC là dấu hiệu của nhiễm trùng đường tiểu tiện;

-Tinh thể hóa chất crystals báo hiệu sỏi thận

-Cast là kết hợp của các tế bào đã chết và chất béo chứng tỏ thận bị hư hao;

 

Thử nước tiểu bằng que Dipstick

Trên que có phết sẵn một số hóa chất. Khi nhúng vào nước tiểu, que sẽ đổi mầu tùy theo thành phần và mức độ  các chất trong nước tiều. So sánh mầu trên dipstick với mẫu đính kèm để coi xem có bệnh gì hay không.

http://www.impactednurse.com/pics4/UA.jpg

 

Cần gì thêm, xin ông cứ cho biết, chúng tôi sẵn sàng trả lời.

Bác sĩ Nguyễn Ý Đức

 

 

 

Comments are closed